CO2, SO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Thảo luận trong chủ đề 'Môn Hóa Học' bắt đầu bởi MAIPHUONG, 09/12/2017.

Từ khóa:
  1. MAIPHUONG memThành viên


    BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA CO2, SO2 VỚI CÁC DUNG DỊCH KIỀM



    Bài toán thuận: Cho chất tham gia phản ứng, tìm sản phẩm: Với bài toán loại này ta chỉ cần tính tỉ số mol gữa OH- và O2 (SO2)

    Đặt k= nOH-/nCO2 Khi đó nếu:

    + k≤ 1 sản phẩm thu được là muối axit, tức là chi xảy ra phản ứng: OH- + CO2 →HCO3- (1)

    + k≥ 2 sản phẩm thu được là muối trung hòa, tức là chỉ xảy ra phản ứng: 2OH- + CO2 → CO32-+ H2O (2)

    + 1< k < 2 : sản phẩm gồm cả 2 muối, tức là xảy ra cả (1) và (2), khi đó lập hệ phương trình theo số mol CO2 và số mol OH- sẽ tìm được số mol 2 muối.

    Bài toán nghịch: Cho sản phẩm, hỏi chất tham gia phản ứng:

    VD: Cho x mol CO2 tác dụng với a mol OH- tạo thành b kết tủa ( b mol muối trung hòa). Tìm giá trị x biết a,b.

    Giải: Với bài toán này thì chúng ta chú ý đến giá trị a, b.

    - Nếu a=2b thì bài toán rất đơn giản x= b

    - Nếu a> 2b thì bài toán có thể có 2 đáp số vì xảy ra 2 trường hợp

    + Trường hợp 1: OH- dư, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2) Vậy x= b

    + Trường hợp 2; Xảy cả 2 phản ứng (1),(2): Vậy x= a-b

    Chú ý: Để giải được bài toán dạng này chúng ta cần hểu;

    + Cho dù đầu bài cho CO2 hay SO2 tác dụng với 1 hay nhiều dung dịch kiềm thì ta cũng đưa hết về số mol OH-

    + Nếu bài toán yêu cầu tính số mol kết tủa thì giữa số mol CO32- (SO32-) và Ba2+ ( Ca2+) ion nào có số mol nhỏ hơn thì số mol kết tủa tính theo ion đó.

    Ví dụ minh họa

    Câu 1. Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?

    Lời giải

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    0,1 0,1 0,1

    2CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2


    0,16 – 0,1 → 0,06

    => n↓= 0,04 mol

    n↓= 0,04 mol => m ↓ = 4g < 0,16 . 44 = 7,04g

    => mdd tăng = 7,04 – 4 = 3,04g


    Câu 2. Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?

    Lời giải

    Dd sau phản ứng ↓ => có Ca(HCO3)2 taọ thành



    BTNT Ca 0,1 = 0,06 + nCa(HCO3)2 => nCa(HCO3)2 = 0,04 mol

    nCO2= nCaCO3 + 2. nCa(HCO3)2 = 0,14 mol

    VCO2 = 3,136 l

    Câu 3. Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3 M thu được m (g) kết tủa và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m’( g) chất rắn khan. Tìm m và m’

    nCO2 = 0,15 mol. nOH- = 0,21 mol, nCa2+ = 0,06 mol

    CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

    0,105 0,21 → 0,105

    CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3-

    0,045 →0,045 → 0,09

    nCO32- = 0,06mol

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    0,06 0,06 0,06

    => m↓ = 6g

    Dd => m crắn = 0,09 . 84 = 7,56g

    Câu 4. Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500ml dd NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,2M tính m kết tủa thu được?

    Lời giải

    nCO2 = 0,2 mol. nOH- = 0,25 mol, nBa2+ = 0,1 mol

    CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

    0,1250,25 → 0,125

    CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3-

    0,075 →0,075 → 1,5

    nCO32- = 0,05mol

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    0,05 0,05

    => m↓ = 0,05 . 197 = 9,85g


    Câu 5. A là hh khí gồm CO2 , SO2 dA/ H2 = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m (g) muối khan. Tìm m theo a?

    Lời giải

    Gọi CT chung của 2 oxit MO2 → MMO2 = 54 => M = 22(g)

    PP nối tiếp

    MO2 + 2NaOH→ Na2MO3 + H2O

    0,75a 1,5a → 0,75a

    MO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

    0,25a → 0,25a

    Sau phản ứng

    => m = 0,5a . (46 + 22 + 48) + 0,5a . (24+22+48) = 105a

    Một số bài tập áp dụng

    Bài 1. Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 15 gam. B. 5 gam.

    C. 10 gam. D. 20 gam.

    Bài 2. Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là

    A. 2,24 lít. B. 6,72 lít.

    C. 8,96 lít. D. 2,24 hoặc 6,72 lít

    Bài 3. Cho 56ml khí CO2 hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 0,0432g B. 0,4925g

    C. 0,2145g D. 0,394g

    Bài 4. Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng x M , sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của V và x là

    A. 1,568 lit và 0,1 M B. 22,4 lít và 0,05 M

    C. 0,1792 lít và 0,1 M D. 1,12 lít và 0,2 M

    Bài 5. Cho V lít khí SO2 ( ở đktc) vào 700 ml Ca(OH)2 0,1 M sau phản ứng thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là:

    A. 2,24 lít hoặc 1,12 lít B. 1,68 lít hoặc 2,016 lít

    C. 2,016 lít hoặc 1,12 lít D. 3,36 lít

    Bài 6. Đốt 8,96 lít H2S (đktc) rồi hoà tan sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) thu được 46,88 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH là

    A. 100 ml. B. 80ml.

    C. 120 ml. D. 90 ml.

    Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là

    A. 50 ml. B. 75 ml.

    C. 100 ml. D. 120 ml.

    Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam FeS2 trong O2 dư. Hấp thụ toàn bộ khí thu được vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,05 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    A. 1,080 gam B. 2,005 gam

    C. 1,6275 gam D. 1,085 gam

    Bài 9. Đốt cháy m gam FeS trong khí O2 dư thu được khí X. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,1 M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,34 gam kết tủa. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thì lại thấy có kết tủa Giá trị của m là:

    A. 2,53 gam B. 3,52 gam

    C.3,25 gam D. 1,76 gam

    Bài 10. Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng

    A. 0,02M. B. 0,025M.

    C. 0,03M. D. 0,015M.

    Bài 11. Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 ( ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là:

    A. 1,232 lít và 1,5 gam B. 1,008 lít và 1,8 gam

    C. 1,12 lít và 1,2 gam D. 1,24 lít và 1,35 gam

    Bài 12. Cho m gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thu được hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào dung dịch Ca(OH)2 0,05 M dư thì thấy có V lít dung dịch Ca(OH)2 phản ứng và thu được 2 gam kết tủa. Giá trị m và V là:

    A. 3,2 gam và 0,5 lít B. 2,32 gam và 0,6 lít

    C. 2,22 gam và 0,5 lít D. 2,23 gam và 0,3 lít
     

    Bình luận FACEBOOK - Đừng quên share bạn bè nữa nhé!
    Bài viết mới
    :

Chia sẻ trang này