một số dạng và phương pháp làm bài tập cacbohidrat

Thảo luận trong chủ đề 'Môn Hóa Học' bắt đầu bởi MAIPHUONG, 02/11/2017.

Từ khóa:
  1. MAIPHUONG memThành viên


    PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CACBOHIĐRAT

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

    1. Phương pháp giải

    Các chất phản ứng: Glucozơ, fructozơ (saccarozơ không có các phản ứng này).

    Phản ứng xảy ra như với anđehit đơn chức

    Oxi hóa bằng AgNO3/NH3 (phản ứng tráng gương):

    RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O

    => nAg = 2nRCHO

    Oxi hóa bằng Cu(OH)2/OH-, t0 (có kết tủa đỏ gạch của Cu2O):

    RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + Cu2O ↓ + 3H2O

    => 2Cu O RCHOn n

     * Chú ý: - Khi làm bài chỉ cần sử dụng sơ đồ RCHO → 2Ag↓

    RCHO → Cu2O↓

    - Glucozơ làm mất màu dung dịch Br2, KMnO4 còn Fructozơ thì không có phản ứng này

    2. Bài tập minh họa

    Ví dụ 1: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,20M B. 0,10M C. 0,01M D. 0,02M

    Phân tích, hướng dẫn giải

    Sử dụng sơ đồ:

    RCHO → 2Ag↓

    0,01 ← 0,02

    => [glucozơ] = 0,01: 0,05= 0.2

    => Đáp án A.


    Ví dụ 2: Hòa tan 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Thành phần % khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp X là

    A. 51,282% B. 48,718% C. 74,359% D. 97,436%

    Phân tích, hướng dẫn giải

    Chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng gương

    RCHO → 2Ag

    0,2 ← 0,4

    => %mglucozơ = 0,2.180.100%= 51,282%7

    => %msaccarozơ = 48,718% => Đáp án B.

    * Bài tập áp dụng :

    Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. - Phần 2: Mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br2. Nồng độ % của fructozơ trong dung dịch ban đầu là

    A. 32,4% B. 39,6% C. 16,2% D. 45,0%

    , hướng dẫn giải

    => Đáp án A



    DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C6H12O6)


    H%


    C6H12O6 --> 2C2H5OH + 2CO2


    Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 thu được khối lượng kết tủa CaCO3. Từ đó tính được số mol CO2 dựa vào số mol CaCO3 (nCO2 = nH2O)


    Ví Dụ 1: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90 %, lượng CO2 sinh ra cho hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,40 gam. Vậy giá trị của a là:


    A. 20,0 gam B. 15,0 gam C. 30,0 gam D. 13,5 gam


    Lời giải


    Có mCO2=m(kết tủa) - m(giảm)= 10-3,4=6,6

    nCO2 = 0,15 => n(glucozo)=(0,15/2) .(100/90)=1/12 ( vì hiệu suất = 90%)

    =>m(glucozo)=(1/12). 180=15

    =>Đáp án D







    DẠNG 3: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIDRO


    C6H12O6 + H2 --->C6H14O6


    (Glucozơ) (sobitol)


    Ví dụ: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là


    A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.


    Lời giải


    C6H12O6 + H2 -> C6H14O6


    (sobitol)


    n C6H14O6 = 1,82:182=0,01mol

    =>m C6H12O6=0,01.180.(100:80)=2,25g
     

    Bình luận FACEBOOK - Đừng quên share bạn bè nữa nhé!
    Bài viết mới
    :

Chia sẻ trang này