Đề 2 – Chương 1 – Chuyên đề ôn luyện Sinh học 12

    0
    262

    Đây là một bài kiểm tra thời gian. Bạn sẽ được cung cấp 1800 giây để trả lời tất cả các câu hỏi. Bạn đã sẵn sàng chưa?

    1800

    Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử ADN và ADN chỉ chứa N14. Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N15 phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Chính xác! Sai!

    Vì trong môi trường N15 nên các mạch đơn mới được tổng hợp có nguyên liệu hoàn toàn là N15. Theo nguyến tác bán bảo tồn, trong số 16 phân tử ADN con mới được tạo ra sẽ có 14 phân tử hoàn toàn chứa N15 và 2 phân tử mà trong mỗi phân tử đó có chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15.

    Intron là:

    Chính xác! Sai!

    Loại axit amin được mã hoá bởi nhiều loại bộ ba nhất so với các axit amin còn lại là:

    Chính xác! Sai!

    Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 900 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên

    Chính xác! Sai!

    N=3000 nu,A1+T1=900 mà A2=T1 nên A=T=A1+A2=900 suy ra G=X=600

    Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là:

    Chính xác! Sai!

    Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

    Chính xác! Sai!

    Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là?

    Chính xác! Sai!

    Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là : A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là

    Chính xác! Sai!

    Tổng số liên kết hiđrô của gen này là: 2A + 3G = 2.600 + 3.300 = 2100 liên kết

    Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm:

    Chính xác! Sai!

    Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:

    Chính xác! Sai!

    Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

    Chính xác! Sai!

    Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

    Chính xác! Sai!

    Gen này có thể là mạch đơn hoặc mạch kép. Nếu gen này dạng mạch đơn thì số loại bộ ba của gen là: \({3^3}\) = 27 Nếu gen này dạng mạch kép thì từ 3 loại nucleotit A, T, G gen chỉ có A và T ⇒ Số loại bộ ba của gen là: \({2^3}\) = 8 ⇒ Số loại bộ ba tối đa là 27

    Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:

    Chính xác! Sai!

    Số nucleotit của gen A là: (4080 x 2)/3.4=2400 nucleotit. => T + G = 1200 Mặt khác T=2G .Giải hệ trên ta được: A=T=800, G=X=400 Số liên kết hidro của gen ban đầu là: 2A + 3G = 2800 Gen A bị đột biến điểm thành gen a, alen a có 2798 liên kết hidro → a bị giảm 2 liên kết hidro so với alen ban đầu mà đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit nên đây là dạng đột biến mất 1 cặp A-T Vậy Số lượng từng loại nucleotit của alen là: A=T=800 - 1; G=X=400

    Gen không phân mảnh có?

    Chính xác! Sai!

    Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là?

    Chính xác! Sai!

    Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

    Chính xác! Sai!

    Gen phân mảnh là gen:

    Chính xác! Sai!

    Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là :

    Chính xác! Sai!

    Giả sử mạch 1 của gen có 150 ađênin và 120 timin. Ta có: A gen = Tgen = A1 + T1 = 150 + 120 = 270 Nu G = 20% → A = T = 30% Số nucleotit loại G là: G = X = (270.2) : 3 = 180 Nu

    Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

    Chính xác! Sai!

    Gen có N = (1938 :3,4) × 2 = 1140. 2A +2G = 1140; 2A +3G = 1490 → G = 350 → A = 220

    Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 80; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là

    Chính xác! Sai!

    Số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là: A1 = 70, G1 = 100, X1 = 90, T1 = 80 Số nucleotit mỗi loại của gen là: A = T = A1 + T1 = 70 + 80 = 150; G = X = 100 + 90 = 190 Gen nhân đôi 1 lần, số nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp chính bằng số nucleotit mỗi loại của gen ban đầu. → Gmt = Xmt = 100 + 90 = 190

    Đề 2 - Chương 1 - Chuyên đề ôn luyện Sinh học 12
    Tệ quá

    Tạm ổn

    Khá tốt

    Thật tuyệt vời

    Chia sẻ kết quả của bạn:

    BÌNH LUẬN

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây